ngọc · ngọc
yù (yu4)
Bộ thủ số 96 · 5 nét (第 96 部首 · 5 画 dì 96 bùshǒu · 5 huà)
Bộ thủ ⽟ (ngọc) — nghĩa: ngọc, 5 nét.
Nguồn gốc & mẹo nhớ
Bộ thủ ngọc xuất phát từ tượng hình của khối ngọc hoặc hạt ngọc, với các nét chéo nằm giữa biểu diễn cấu trúc tinh thể hoặc những đường vân của ngọc.
Mẹo nhớ: Nhớ bộ thủ ngọc như một viên ngọc quý bên trong có đường vân—hình vuông với các nét chéo ở giữa.
Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)
115 chữngọc trang trí; ngọc quý
17 nét
ngọc đẹp; ngọc quý
17 nét
đá quý; báu vật; bảo bối
17 nét
nhẫn ngọc; vòng ngọc
17 nét
đồ trang sức ngọc trai trên mũ miện
17 nét
(văn) đồ trang sức thòng xuống; hoa tai
17 nét
- 璬jiǎo
đồ trang sức bằng ngọc; ngọc bội
17 nét
- 璮tǎn
một loại ngọc bích
17 nét
- 㻅huì
đồ trang trí bằng ngọc trên mũ
17 nét
sáng bóng (của ngọc)
17 nét
ngọc bích; ngọc vòng tròn
18 nét
không trong suốt; mờ đục; không minh bạch
18 nét
ấn tỷ; ngọc tỷ (ấn của vua)
19 nét
ánh sáng lấp lánh (của ngọc trai)
19 nét
vết nứt (trên đồ sứ, thủy tinh, v.v.)
20 nét
tiếng leng keng của ngọc; (tên người) Linh
20 nét
chén tế lễ; chén hiến tế
20 nét
đồ trang trí; đồ trưng bày
21 nét
ngọc dùng làm chén; ngọc quán
21 nét
Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)
Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.