Tới nội dung chính
⼯

công · công

gōng (gong1)

Bộ thủ số 48 · 3 nét (第 48 部首 · 3 画 dì 48 bùshǒu · 3 huà)

Bộ thủ ⼯ (công) — nghĩa: công, 3 nét.

Nguồn gốc & mẹo nhớ

Bộ thủ công (⼯) xuất phát từ hình vẽ của một công cụ hay dụng cụ lao động cổ xưa, có thể là biểu diễn của một chiếc rìu hay công cụ xây dựng. Trong giáp cốt văn và triện thư, nét vẽ thể hiện những đường thẳng giao nhau tượng trưng cho việc chành chạp và lao động.

Mẹo nhớ: Nhớ rằng ba nét giao nhau của bộ thủ công giống như một chiếc dụng cụ hay công trình xây dựng đơn sơ.

Chữ chứa bộ này (含此部首的字 hán cǐ bùshǒu de zì)

7 chữ
  • 工gōngcông

    việc; công việc; sự việc

    3 nét

  • 左zuǒtả

    trái; bên trái

    HSK 1

    5 nét

  • 巧qiǎoxảo

    khéo; khéo léo; may mắn thay

    HSK 3

    5 nét

  • 巩gǒngcủng

    củng cố; làm vững chắc

    6 nét

  • 巫wūvu

    phù thủy; thầy cúng

    7 nét

  • 差chàsai

    kém (khi nói giờ: 差五分三点 = 3 giờ kém 5); thiếu

    HSK 1

    9 nét

  • 巯qiú

    nhóm sulfhydryl (-SH); gốc mercapto

    12 nét

Thử nhớ xem

Vài câu ngắn, không tính điểm, không cần đăng nhập.

Câu 1 / 5

Bộ thủ chính của chữ 左 là gì?

Bộ thủ liên quan (相关部首 xiāngguān bùshǒu)

Cùng số nét hoặc gần kề trong bảng 214 bộ thủ.

Dữ liệu