Tới nội dung chính

两 vs 二

HSK 1

lưỡng - nhị

  • Khác

Cấu trúc (结构 jiégòu)

两Lượng từ(Danh từ) | Dùng 二 trong số đếm, số thứ tự, và các con số.

Ý nghĩa (意思 yìsi)

两 (liǎng) dùng để chỉ số lượng 'hai' đi với lượng từ, còn 二 (èr) dùng trong số đếm, số thứ tự và các con số lớn.

Giải thích (解释 jiěshì)

Cả 两 (liǎng) và 二 (èr) đều có nghĩa là 'hai', nhưng không thể dùng thay thế cho nhau. Quy tắc chính là:

  • Dùng 两 khi bạn nói về số lượng và có lượng từ đi kèm. Ví dụ: 两个人 (hai người), 两本书 (hai quyển sách).
  • Dùng 二 khi bạn đếm số (一, 二, 三...), nói về số thứ tự (ví dụ: 第二 - thứ hai, 二楼 - tầng hai), hoặc trong các con số lớn như 12, 22.

Một lưu ý quan trọng: với các số hàng trăm, nghìn, vạn, người ta thường dùng 两 hơn, ví dụ 两百 (200), 两千 (2000).

Ví dụ (例句 lìjù)(5)

  1. 我有两个苹果。
    繁: 我有兩個蘋果。Wǒ yǒu liǎng ge píngguǒ.

    Tôi có hai quả táo.

  2. 他买了两本书。
    繁: 他買了兩本書。Tā mǎi le liǎng běn shū.

    Anh ấy đã mua hai quyển sách.

  3. 现在十二点了。
    繁: 現在十二點了。Xiànzài shí'èr diǎn le.

    Bây giờ là mười hai giờ rồi.

  4. 这是第二课。
    繁: 這是第二課。Zhè shì dì-èr kè.

    Đây là bài học số hai.

  5. 这件衣服两百块。
    繁: 這件衣服兩百塊。Zhè jiàn yīfu liǎng bǎi kuài.

    Cái áo này giá hai trăm tệ.

Dữ liệu