Quay lại1 / 15

Hán-Việt Trong Địa Danh: Hiểu Tên Nơi Chốn

  1. Tại Sao Cần Hiểu Hán-Việt Trong Địa Danh?

    wèi shén me yào jiě hàn yuè zài míng zhōng de yìng yòng?

    为什么需要理解汉越词在地名中的应用?

  2. Khi học tiếng Trung, bạn sẽ gặp rất nhiều tên địa danh.

    xué zhōng wén shí, huì dào hěn duō míng。

    学习中文时,你会遇到很多地名。

  3. Thay vì cố gắng nhớ từng cái tên, việc hiểu các thành phần Hán-Việt sẽ giúp bạn dễ dàng suy luận ý nghĩa và ghi nhớ lâu hơn.

    fèi zhù měi ge míng zi, jiě hàn yuè chéng fèn huì bāng zhù qīng sōng tuī duàn hán bìng de gèng jiǔ。

    与其费力记住每个名字,不如理解汉越成分会帮助你轻松推断含义并记得更久。

  4. Các địa danh tiếng Trung thường được xây dựng từ những từ có nghĩa rõ ràng.

    zhōng wén míng tōng cháng yóu yǒu míng què hán de gòu chéng。

    中文地名通常由具有明确含义的词语构成。

  5. Những Phần Tử Phổ Biến Nhất

    zuì cháng jiàn de chéng fèn

    最常见的成分

  6. Địa hình (山, 江, 湖) 山 (shān) = núi: 泰山 (Thái Sơn), 华山 (Hoa Sơn) 江 (jiāng) = sông lớn: 长江 (Trường Giang), 黄江 (Hoàng Giang) 湖 (hú) = hồ: 西湖 (Tây Hồ), 鄱阳湖 (Ba Dương Hồ)

    xíng shān jiāng shān (shān) = shān: tài shān tài shān )、 huá shān huá shān jiāng (jiāng) = hé: cháng jiāng cháng jiāng )、 huáng jiāng huáng (hú) = hú: )、 yáng yáng

    地形(山、江、湖) 山 (shān) = 山:泰山(泰山)、华山(华山) 江 (jiāng) = 大河:长江(长江)、黄江(黄河) 湖 (hú) = 湖:西湖(西湖)、鄱阳湖(鄱阳湖)

  7. Hướng và vị trí (北, 南, 东, 西) 北 (běi) = phía bắc: 北京 (Bắc Kinh - thủ đô) 南 (nán) = phía nam: 南宁 (Nam Ninh) 东 (dōng) = phía đông: 东莞 (Đông Quan) 西 (xī) = phía tây: 西安 (Tây An)

    fāng xiàng wèi zhì běi nán dōng běi (běi) = běi fāng: běi jīng běi jīng - shǒu nán (nán) = nán fāng: nán níng nán níng dōng (dōng) = dōng fāng: dōng guǎn dōng guǎn (xī) = fāng: ān ān

    方向和位置(北、南、东、西) 北 (běi) = 北方:北京(北京-首都) 南 (nán) = 南方:南宁(南宁) 东 (dōng) = 东方:东莞(东莞) 西 (xī) = 西方:西安(西安)

  8. Kích thước và hành chính (大, 小, 州, 县) 大 (dà) = lớn: 大连 (Đại Liên) 州 (zhōu) = tiểu bang: 贵州 (Quý Châu) 县 (xiàn) = huyện: 县城 (thị xã huyện)

    xiǎo xíng zhèng huà xiǎo zhōu xiàn (dà) = dà: lián lián zhōu (zhōu) = zhōu: guì zhōu guì zhōu xiàn (xiàn) = xiàn: xiàn chéng xiàn chéng

    大小和行政区划(大、小、州、县) 大 (dà) = 大:大连(大连) 州 (zhōu) = 州:贵州(贵州) 县 (xiàn) = 县:县城(县城)

  9. Cách Áp Dụng Thực Tế

    shí yìng yòng fāng

    实际应用方法

  10. Khi gặp một địa danh lạ, hãy tách nó thành từng phần:

    dào sheng de míng shí, yào fēn jiě chéng měi ge fen。

    遇到陌生的地名时,要把它分解成每个部分。

  11. 上海 (Shàng Hǎi) = 上 (trên/bờ trên) + 海 (biển) = thành phố bờ biển phía trên = Thượng Hải

    Shàng Hǎi(Shàng Hǎi)= Shàng(shàng miàn)+ Hǎi(dà hǎi)= wèi shàng fang de hǎi bīn chéng shì = Shàng Hǎi

    上海(Shàng Hǎi)= 上(上面)+ 海(大海)= 位于上方的海滨城市 = 上海

  12. 山西 (Shān Xī) = 山 (núi) + 西 (phía tây) = vùng phía tây núi = Sơn Tây (tỉnh)

    Shān Xī(Shān Xī)= Shān(shān)+ Xī(xī fang)= shān de bian de = Shān Xī(shěng)

    山西(Shān Xī)= 山(山)+ 西(西方)= 山的西边的地区 = 山西(省)

  13. 深圳 (Shēn Zhèn) = 深 (sâu) + 圳 (mương nước) = vùng đất sâu có nhiều mương nước

    Shēn Zhèn(Shēn Zhèn)= Shēn(shēn)+ Zhèn(shuǐ qú)= yǒu hěn duō shuǐ de shēn dài

    深圳(Shēn Zhèn)= 深(深)+ 圳(水渠)= 有很多水渠的深地带

  14. Mẹo Học Tập Khi học một địa danh, luôn tìm kiếm ý nghĩa từng ký tự Viết ra các ký tự cấu thành để dễ nhớ Kết hợp với bản đồ để hình dung vị trí địa lý Lặp lại nhiều lần để ghi nhớ lâu dài

    Xué qiǎo: Xué yi ge ming shi, yao zhǎo dao měi ge de si; ba chéng xiě chu lai biàn yì; jié he xiǎng xiàng wèi zhì; zhòng fu duō ci yi jiā shēn yìn xiàng。

    学习技巧:学习一个地名时,要找到每个字的意思;把组成字写出来便于记忆;结合地图想象地理位置;重复多次以加深印象。

  15. Việc hiểu Hán-Việt trong địa danh không chỉ giúp bạn học tập hiệu quả hơn, mà còn mở ra cánh cửa để khám phá nền văn hóa và lịch sử của người Trung Quốc qua những cái tên nơi chốn đầy ý nghĩa.

    jiě ming zhong de Hàn Yuè huì bu jǐn neng bāng zhù ni xué xiào gèng gao, háishi neng kai yi shan men, qu tàn suo Zhōng guo ren min tong guo fu you yi de ming suo chuán da de wen hua he li shi。

    理解地名中的汉越词汇不仅能帮助你学习效率更高,还能打开一扇门,去探索中国人民通过富有意义的地名所传达的文化和历史。