Quay lại1 / 25

Câu hỏi với 吗 (mā) và 呢 (ne) trong Tiếng Trung

  1. 吗 (mā) - Hỏi Yes/No thường gặp

    ma (mā) cháng jiàn de shì fēi wèn

    吗 (mā) — 常见的是非疑问词

  2. Từ 吗 (mā) là cách đơn giản nhất để hỏi câu hỏi Yes/No trong tiếng Trung.

    「ma」(mā) shì zài zhōng wén chū shì fēi wèn zuì jiǎn dān de bàn fǎ。

    「吗」(mā)是在中文里提出是非问题最简单的办法。

  3. Bạn chỉ cần lấy một câu khẳng định và thêm 吗 vào cuối.

    zhǐ yào ge kěn dìng jù, ránhòu zài wěi jiā shang 「ma」。

    你只需要拿一个肯定句,然后在末尾加上「吗」。

  4. Ví dụ: 你喜欢咖啡吗?

    rú:

    例如:

  5. (Nǐ xǐhuān kāfēi ma?) - Bạn có thích cà phê không?

    huān fēi ma?

    你喜欢咖啡吗?

  6. 他是学生吗?

    shì xué sheng ma?

    他是学生吗?

  7. (Tā shì xuésheng ma?) - Anh ấy có phải là học sinh không?

    jīn tiān tiān hěn hǎo ma?

    今天天气很好吗?

  8. 今天天气很好吗?

    huí de fāng shì:

    回答的方式:

  9. (Jīntiān tiānqì hěn hǎo ma?) - Hôm nay thời tiết có tốt không?

    shì de, huān。

    是的,我喜欢。

  10. 不,我不喜欢。(Bù, wǒ búxǐhuān.) - Không, tôi không thích.

    Bù, búxǐhuān。

    不,我不喜欢。

  11. 呢 (ne) - Hỏi về tình huống tương tự

    ne

  12. Từ 呢 (ne) được dùng khi bạn muốn hỏi về tình huống tương tự hoặc muốn biết thêm thông tin.

    Cíyǔ 「ne」 yòngyú xúnwèn lèisìde qíngkuàng huòzhě xiǎngyào liǎojiě gèngduō xìnxī。

    词语「呢」用于询问类似的情况或想要了解更多信息。

  13. Thường dùng sau khi đã nói về người hoặc vật thứ nhất.

    Tōngcháng zài shuōwán ge rén huòzhě wùtǐ hòu shǐyòng。

    通常在说完第一个人或物体后使用。

  14. Ví dụ: 我是老师,你呢?

    Lìzi:

    例子:

  15. (Wǒ shì lǎoshī, nǐ ne?) - Tôi là giáo viên, còn bạn thì sao?

    shì lǎoshī, ne?

    我是老师,你呢?

  16. 我喜欢学中文,你呢?

    xǐhuān xué zhōngwén, ne?

    我喜欢学中文,你呢?

  17. (Wǒ xǐhuān xué zhōngwén, nǐ ne?) - Tôi thích học tiếng Trung, bạn thì sao?

    xǐhuān xué zhōngwén, ne?

    我喜欢学中文,你呢?(我喜欢学汉语,你呢?)

  18. 他明天去北京,你呢?

    míngtiān Běijīng, ne?

    他明天去北京,你呢?

  19. (Tā míngtiān qù Běijīng, nǐ ne?) - Anh ấy sẽ đi Bắc Kinh vào ngày mai, còn bạn thì sao?

    míngtiān Běijīng, ne?

    他明天去北京,你呢?

  20. Sự khác biệt chính

    zhǔ yào bié

    主要区别

  21. 吗 (mā) dùng để hỏi thông tin mới, trong khi 呢 (ne) dùng để so sánh hoặc hỏi tiếp theo.

    ma (mā) yòng lái xún wèn xīn xìn xī, ér ne (ne) yòng lái jiào huò zhuī wèn。

    吗 (mā) 用来询问新信息,而 呢 (ne) 用来比较或追问。

  22. Với 吗: Bạn hỏi ai đó về một điều chưa biết.

    yòng ma: xiàng mǒu rén wèn guān ge háishi zhī dào de shì qing。

    用 吗:你向某人问关于一个你还不知道的事情。

  23. Với 呢: Bạn đã biết về người thứ nhất, giờ muốn hỏi về người thứ hai.

    yòng ne: jīng zhī dào ge rén de qíng kuàng, xiàn zài xiǎng wèn èr ge rén de qíng kuàng。

    用 呢:你已经知道第一个人的情况,现在想问第二个人的情况。

  24. Mẹo: Học 吗 (mā) trước vì nó là dạng hỏi cơ bản nhất.

    shì: xiān xué ma (mā), yīn wéi shì zuì chǔ de wèn xíng shì。

    提示:先学 吗 (mā),因为它是最基础的疑问形式。

  25. Sau đó luyện tập 呢 (ne) để làm câu hỏi tự nhiên hơn!

    rán hòu liàn ne (ne) lái shǐ de wèn gèng rán!

    然后练习 呢 (ne) 来使你的问题更自然!